RSI là Indicator thuộc nhóm Momentum, về công thức cầu tạo cũng như các chức năng cơ bản, tham khảo Sử dụng MACD, RSI trong đầu tư như thế nào?
Trong chủ đề này chỉ bât mí một số chức năng tiềm ẩn của RSI, thích hợp cho các Trader thuộc môn phái Momentum, Trend Following Trading .
# 1 - Bounce Back
Các mức 30 - 50 -70 đóng vai trò điểm bật. Khi RSI chạm các mức này và quay đầu thì giá sẽ đảo chiều tại các vùng cản . Xem ảnh minh họa sau:
![]() |
| RSI bật trở lại từ Level 30 |
RSI bật trở lại khi chạm Level 30, đấy là tín hiệu đảo chiều của Momentum và chính là công cụ dự báo sớm đảo chiều trên biểu đồ giá . Khi thị trường đang trong giai đoạn hình thành xu hướng trung và dài hạn thì chiến thuật hiệu quả nhất : Lướt theo xu hướng chủ đạo, RSI đảo chiều tại các cản 30-50-70 được xem là tín hiệu xác nhận thời điểm và khu vực đảo chiều .
# 2 - Momentum Trendline
![]() |
| Đảo chiều khi Trendline Momentum RSI bị phá vỡ |
Đa số Trader quen với viêc kẻ Trendline, kênh Channel trên biểu đồ giá, và kỹ năng xác định Trendline trên RSI cũng tương tự . Lưu ý : Trendline đối với RSI là Trendline Momentum nên có thể dự báo xu hướng đảo chiều sớm hơn Trendline giá.
Ví dụ: Nếu kẻ Trendline kháng cự trên biểu đồ giá thị vẫn chưa Breakout Trendline kháng cự. Tuy nhiên , RSI Momentum Trendline đã bị phá vỡ, và đây là tín hiệu sớm để nhận biết đảo chiều .
| Thị trường đang giảm, RSI phá vỡ Trendline kháng cự => Chuẩn bị đảo chiều TĂNG |
Và đây là kết quả ↓
# 3- Phân kì Divergence
Khi RSI vượt 70 , đi vào khu vực quá bán
Test lại 70 và thất bại, Sau đó rơi xuống và phá vỡ điểm hỗ trợ, xem hình minh họa sẽ dễ hiểu hơn ↓

Tương tự như chiến thuật 1-2-3 swing đối với biểu đồ giá .
Phân kì Divergence cần Breakout cản như trên hạn chế tín hiệu nhiễu .
Tóm tắt:
Được Code bởi John Bollinger, Bollinger Bands là chỉ số đo biến động của thị trường và cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích để kết hợp với các công cụ khác, chức năng cơ bản
- Xác định Xu hướng chủ đạo
- Dự báo Xu hướng tiếp tục ,tạm dừng hoặc đảo chiều
- Giai đoạn củng cố
- Thời điểm biến động mạnh Breakout
- Tìm điểm đáy/ đỉnh tạm thời
Cấu tạo:
Gồm 3 dãy: Dãy MA 20 là đường trung bình 20 làm mượt xu hướng, 2 dãy còn lại đóng vai trò hỗ trợ/ Kháng cự. Ở giai đoạn củng cố, không có xu hướng rõ ràng, 85% giá di chuyển trong phạm vi Bands, Khi thị trường vào Trending, giá dao động bám sát dãy trên/ dưới Bands
Khi xu hướng tăng, Giá di chuyển trên dãy Upper Band và ngược lại giảm dưới MA 20 và các Bands đều tạo áp lực thì xu hướng Giảm chiếm ưu thế. Nếu không bắt kịp sóng ngay từ đầu , có thể tận dụng các đợt điều chỉnh về dãy Band giữa MA 20 để vào lệnh theo xu hướng.
Giai đoạn tích lũy, biên độ hẹp và 2 dãy Upper, Lower tiến sát nhau dự báo xu đợt Breakout đang đến, sẽ Breakout tăng/ giảm mạnh về 1 hướng khi xảy ra hiện tượng " bung nút cổ chay" 2 dãy U/L giãn cách tối đa và giá phá vỡ 1 Line. Thời gian tích lũy càng lâu thì lực Breakout càng dữ dội, thông thường sẽ kéo theo xu hướng rõ rệt sau khi Breakout.
Tiếp theo sẽ đến mô hình đảo chiều M và W
Đây là chiêu thức không mấy phổ biến, thích hợp với các swing Trader và Scalper
Mô hình đảo chiều kiểu này xảy ra khi:
+ Xu hướng Sideway trong biên độ rộng
+ Giá phá vỡ 1 Band , sau đó quay trở lại Band giữa và công phá Band lần nữa nhưng thất bại => TẠO ĐỈNH/ ĐÁY THẤP/CAO hơn ĐỈNH/ĐÁY trước.
Cụ thể: Quan sát mô hình W ở hình minh họa trên. Giá giảm mạnh vượt khỏi Band dưới, sau đó điều chỉnh hướng về MA 20 và cuối cùng tạo đáy cao hơn đáy tạm thời khi Breakout Band dưới .
Giai đoạn tích lũy, biên độ hẹp và 2 dãy Upper, Lower tiến sát nhau dự báo xu đợt Breakout đang đến, sẽ Breakout tăng/ giảm mạnh về 1 hướng khi xảy ra hiện tượng " bung nút cổ chay" 2 dãy U/L giãn cách tối đa và giá phá vỡ 1 Line. Thời gian tích lũy càng lâu thì lực Breakout càng dữ dội, thông thường sẽ kéo theo xu hướng rõ rệt sau khi Breakout.
Tiếp theo sẽ đến mô hình đảo chiều M và W
Đây là chiêu thức không mấy phổ biến, thích hợp với các swing Trader và Scalper
Mô hình đảo chiều kiểu này xảy ra khi:
+ Xu hướng Sideway trong biên độ rộng
+ Giá phá vỡ 1 Band , sau đó quay trở lại Band giữa và công phá Band lần nữa nhưng thất bại => TẠO ĐỈNH/ ĐÁY THẤP/CAO hơn ĐỈNH/ĐÁY trước.
Cụ thể: Quan sát mô hình W ở hình minh họa trên. Giá giảm mạnh vượt khỏi Band dưới, sau đó điều chỉnh hướng về MA 20 và cuối cùng tạo đáy cao hơn đáy tạm thời khi Breakout Band dưới .
Chào,
Có lẽ không cần giải thích công thức tính toán các điểm xoay Pivot, chúng ta đi thằng vào vấn đề .
Đầu tiên, Pivot là công cụ phổ biến, được cộng đồng Trader sử dụng nên có thể gây ảnh hưởng lớn đến các điểm nhạy cảm. Hiểu đơn giản là giá quay đầu tại một mức cản chỉ khi số lượng lớn Trader cùng hành động như nhau tại một thời điểm.
Đa số các Server giao dịch theo giờ EST nên mỗi sáng vào lúc 7:00 điểm Pivot được Update cho ngày ngày mới . Lưu ý : Điểm cản theo Pivot có thể chênh lệch ở các Flatform khác nhau .
Pivot đóng vai trò điểm cân bằng giá sau mỗi đợt sóng, tương tự như 2 đường Kijun trong biểu đồ Ichimoku. Đầu ngày khi giá mở cửa trên mức Pivot gợi ý xu hướng tăng tiếp tục được duy trì và ngược lại. Với giá khởi điểm gần Pivot vào Phiên Á thì điểm vào hợp lý tại Pivot, nếu ngày hôm trước biến động mạnh thì hôm sau biên độ Pivot và các cản S / R cũng cách xa nhau, khi đó có thể cân nhắc mua/bán gần Pivot.
Khi điểm Pivot bị " hooked ", thị trường cứ đi quanh quẩn Pivot theo đồ thị hình Sin thì Pivot bị vô hiệu hóa, cản hiệu quả nhất là kênh ngang theo xu hướng Sideway
Chủ đề này sẽ gợi ý cách xác định điểm vào và thoát với Pivot, ai sử dụng Pivot thì tham khảo để hoàn thiện nguyên tắc giao dịch cho riêng mình, Nếu đang sử dụng Indicator khác để xác định cản thì có thể bỏ qua bài này vì chèn cùng lúc nhiều công cụ tính toán cản sẽ dễ bị phân tâm.
Phân tích kỹ thuật với Pivot như sau :
Đầu tiên, quan sát vị trí mở cửa ( Trên hay dưới Pivot ), Khi nằm trên và gần Pivot ( Khoảng cách gần mang tính tương đối, theo kinh nghiệm thì địa thế an toàn khi giá mở cửa gần Pivot hơn so với các mức cản S/R.
Ví dụ : Thị trường mở cửa trên Pivot và gần khu vực Pivot như dưới đây, chúng ta sẽ đợi điều chỉnh về Pivot xem có duy trì được cản tâm lý này không. Khi điều chỉnh về ngay Pivot thì cũng không cần đoán sẽ trụ lại hay Breakout, tiếp tục chờ đợi, tìm kiếm tín hiệu đảo chiều .
Lực bán yếu đi khi tốc độ giảm bị chặn lại, độ cao nến giảm chứng tỏ số đông cân nhắc trạng thái lệnh đang mở. Bạn có thể quan sát trên các biểu đồ ngắn như 15 phút .
Nến giảm biến mất và khởi đầu với nến tăng mới tại hỗ trợ cho thấy đa số đang tận dụng cơ hội ngắn hạn để scalping và đấy là thời điểm ta tấn công . Đặt lệnh mua ở thời điểm hiện tại, cắt lỗ dưới đáy cặp nến đôi. Khi trời yên biển lặng thì Stoploss khoảng 30-40 pip, lúc dậy sóng thì Stoploss cao hơn.
Sau khi bật lên một đoạn thị trường công phá Pivot lần nữa nhưng thất bại, thông thường, cản mạnh khi được test ít nhất 2 lần và đều bật lên theo hình chữ V hoặc xuất hiện Nến đảo chiều . Kì này thị trường đã đi một mạch lên mục tiêu lợi nhuận R1 . Tại điểm R1, đóng cửa nến tạo mô hình hammer khá nguy hiểm. Nếu nến kế tiếp tăng vượt R1 thì tiếp tục đà tăng mạnh. Đối với Trader cận có thể đợi nến kế tiếp để xác nhận.
Tương tự khi chạm Pivot, thị trường đã phản ứng khi tiếp cận R1 và tạo Nến đảo chiều , có thể vào Lệnh SELL tại đây, Stoploss trên đỉnh nến đảo chiều khoảng 30-40 pip, Mục tiêu đầu tiên khi đánh lướt sóng = 1/2 đoạn từ Pivot - R1
Bài học hôm nay của chúng ta sẽ có liên quan chút ít đến tính toán. Bạn đã được nghe qua về khái niệm “pips” và “lots” ? Bài này sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết hơn cũng như cho bạn thấy “pips” và “lots” được tính toán như thế nào.
Hãy dành thời gian cho những điều cơ bản này trước. Bạn đừng vội giao dịch nếu như chưa cảm thấy thông suốt về những khái niệm này cũng như bạn cần hiểu rõ về cách tính lời (profit) và lỗ (loss)
PIP là gì ?
Pip được hiểu là 1 bước giá nhỏ nhất. Nếu tỉ giá EUR/USD từ 1.2250 lên 1.2251, đó là giá đã lên 1 PIP. Bạn sẽ tính toán lời và lỗ dựa trên số pip.
Với mỗi cặp tiền khác nhau, giá trị 1 pip có thể khác nhau. Với mỗi cặp tiền mà USD đứng trước, cách tính như sau :
Đối với cặp USD/JPY, 1 pip bằng 0.01
USD/JPY:
119.90
.01 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.01 / 119.90 = 0.0000834
Con số có vẻ rất dài, đừng lo ngại, chúng ta sẽ nói về lot size sau, và bạn sẽ thấy nó đơn giản hơn..
USD/CHF:
1.5250
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.5250 = 0.0000655
USD/CAD:
1.4890
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.4890 = 0.00006715
Trong trường hợp USD đứng sau trong 1 cặp tiền, chúng ta sẽ phải tính thêm 1 bước
EUR/USD:
1.2200
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.2200 = EUR 0.00008196
nhưng chúng ta cần đổi lại ra USD, vì thế chúng ta thêm 1 bước tính :
EUR x tỉ giá (EUR?USD)
0.00008196 x 1.2200 = 0.00009999
Được làm tròn lên thành 0.0001
GBP/USD:
1.7975
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.7975 = GBP 0.0000556
Chúng ta đổi ra USD :
GBP x tỉ giá (GBP/USD)
0.0000556 x 1.7975 = 0.0000998
Được làm tròn lên thành 0.0001
Khi nhìn lại quy trình tính toán trên, bạn tự đặt câu hỏi : tôi phải làm tất cả các bước tính toán này sao ?. Câu trả lời là KHÔNG. Hầu hết các sàn giao dịch sẽ làm việc này cho bạn. Bạn chỉ cần hiểu họ đã làm việc đó như thế nào mà thôi.
Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về Lot size
LOT là gì ?
Giao dịch Forex được thực hiện theo đơn vị LOT. 1 lot chuẩn có giá trị = 100 000 USD. Một lot mini có giá trị 10 000 USD. Như bạn đã biết, mỗi thay đổi nhỏ nhất của tỉ giá được đo bằng đơn vị pip, và để giao dịch tạo ra những khoản lời/lỗ đáng kể, chúng ta cần giao dịch với một khối lượng tiền lớn.
Giả sử bạn giao dịch 1 lot có giá trị 100 000 USD. Chúng ta thử tính vài ví dụ xem khi giao dịch khối lượng 1 lot, thì 1 pip có giá trị thế nào
USD/JPY có tỉ giá 119.90
(.01 / 119.90) x $100,000 = $8.34 mỗi pip
USD/CHF có tỉ giá 1.4555
(.0001 / 1.4555) x $100,000 = $6.87 mỗi pip
Trong trường hợp USD đứng sau trong cặp tiền tệ, công thức có khác đi đôi chút.
EUR/USD có tỉ giá 1.1930
(.0001 / 1.1930) X EUR 100,000 = EUR 8.38 x 1.1930 = $9.99734 làm tròn lên 10 usd / pip
GBP/USD có tỉ giá 1.8040
(.0001 / 1.8040) x GBP 100,000 = 5.54 x 1.8040 = 9.99416 làm tròn lên 10 usd/ pip
Mỗi sàn giao dịch có thể có những quy ước riêng cho việc tính giá trị 1 pip, bạn có thể liên hệ với sàn mình đang giao dịch để biết chính xác giá trị này.
Tính lời và lỗ như thế nào ?
Như vậy bạn đã biết giá trị của pip được tính thế nào, bây giờ bạn sẽ học cách tính lời và lỗ.
Chúng ta mua USD và bán Francs Thụy Sỹ ( BUY USD/CHF)
Tỉ giá đang là 1.4525/1.4530. Vì bạn mua nên sẽ mua tại mức giá 1.4530.
Bạn mua 1 lot 100 000 USD giá 1.4530
Vài giờ sau, tỉ giá lên đến 1.4550 , bạn đã có lời và bạn quyết định thanh khoản giao dịch này.
Tỉ giá mới của USD/CHF là 1.4550/1.4555. Vì ngay từ đầu bạn đã vào lệnh mua, nên bây giờ khi bạn thanh khoản lệnh này, sẽ tương đương như bạn bán ra , vì thế giá bán khớp lệnh là 1.4550
Tỉ giá 1.4530 và 1.4550 chênh lệnh 0.0020 hay còn gọi là chênh lệch 20 pips
Sử dụng công thức mà chúng tôi đã cung cấp ở trên, bây giờ chúng ta có
(.0001/1.4550) x $100,000 = $6.87 per pip x 20 pips = $137.40
Hãy luôn nhớ khi bạn giao dịch vào và ra thị trường, bạn phải chịu thiệt thòi về chênh lệch giá mua/ bán. Khi bạn mua , bạn sử dụng giá ask, khi bạn sell, bạn sử dụng giá bid.
Như vậy khi bạn vào thị trường bằng lệnh Mua, bạn sẽ chịu thiệt spread ngay khi vào thị trường ( giá trên biểu đồ + spread), nhưng đến khi ra thoát khỏi thị trường, bạn sẽ không phải trả spread nữa ( ra đúng giá trên biểu đồ). Ngược lại, khi bạn vào thị trường bằng lệnh Bán, bạn sẽ không chịu thiệt spread lúc vào lệnh ( vào đúng giá spread trên chart), nhưng khi thoát khỏi thị trường, bạn sẽ chịu thiệt spread (giá trên biểu đồ + spread).
Tỉ lệ đòn bẩy là gì ? ( Leverage)
Chắc bạn đang thắc mắc , với một nhà đầu tư nhỏ như bạn, bạn đào đâu ra số tiền 100 000 USD để giao dịch 1 lot. Hãy tưởng tượng sàn giao dịch của bạn lá 1 ngân hàng. Họ cho bạn vay 100 000 USD để mua tiền tệ và chỉ yêu cầu bạn đưa họ 1000 USD tiền đặt cọc. Quá tuyệt đến mức khó tin đúng không ? Đó là sự thật vì Forex cho bạn sử dụng tỉ lệ đòn bẩy.
Lựa chọn sử dụng tỉ lệ đòn bẩy bao nhiêu phụ thuộc vào việc sàn giao dịch cho phép tỉ lệ nào cũng như bạn cảm thấy tỉ lệ bao nhiêu là phù hợp với bạn nhất.
Thông thường các sàn giao dịch yêu cầu bạn một số vốn tối thiểu để bắt đầu giao dịch. Họ cũng sẽ quyết định số tiền bạn cần đảm bảo trong tài khoản là bao nhiêu để có thể giao dịch 1 lot.
Ví dụ, với mỗi 1000 USD trong tài khoản, bạn được phép giao dịch 1 lot có giá trị 100 000 USD. Như vậy nếu bạn có 5000 USD trong tài khoản, bạn được cho phép giao dịch đến 500 000 USD ( 5 lots).
Số tiền ký quỹ cho mỗi lot sẽ khác nhau tùy theo quy định của từng sàn. Trong ví dụ trên, sàn giao dịch yêu cầu ký quỹ 1% (1:100). Điều đó có nghĩa là cho mỗi giao dịch trị giá 100 000 USD, bạn cần có trong tài khoản 1000 USD để đặt cọc.
Margin Call là gì ?
Trong trường hợp tiền trong tài khỏan của bạn xuống dưới mức yêu cầu đặt cọc, sàn giao dịch sẽ tự động đóng 1 vài hoặc tất cả các lệnh bạn đang giao dịch. Điều này tránh việc tài khoản của bạn còn số âm nếu thị trường giao động ngược chiều với dự đoán của bạn quá xa.
Ví dụ 1 :
Bạn mở 1 tài khoản giao dịch chuẩn ( không phải tài khoản giao dịch lot mini) với số tiền 2500 USD ( thực ra đây là số tiền khá rủi ro cho việc giao dịch lot chuẩn). Bạn giao dịch 1 lệnh EUR/USD với số tiền ký quỹ đặt cọc 1000 USD. Khi bạn chưa vào thị trường, bạn có 2500 USD trong tài khoản, khi bắt đầu giao dịch 1 lot, tiền bạn đã đặt cọc cho 1 lot giao dịch đó là 1000 USD (used margin), như vậy tiền còn có thể đặc cọc tiếp cho các giao dịch tiếp theo là 1500 USD ( usable margin)
Khi giao dịch của bạn bị lỗ xuống hết 1500 USD, bạn sẽ bị margin call ( báo thiếu tiền ký quỹ).
Nhớ chắc chắn rằng bạn đã phân biệt rõ sự khác nhau giữa used margin và usable margin.
Nếu giá trị tài khoản của bạn (equity) rơi xuống gần hết usable margin vì giao dịch đang bị thua lỗ, bạn cần nạp thêm tiền vào tài khoản để tránh việc giao dịch của bạn sẽ tự động bị thanh khoản.
Vì vậy, khi bạn quyết định giao dịch gần ranh giới margin bắt buộc, bạn cần biết rõ chính sách của sàn giao dịch về số tiền cần ký quỹ.
Việc chọn mức ký quỹ bao nhiêu là một đề tài được tranh luận nhiều, cũng như có những ý kiến cho rằng sử dụng tỉ lệ đòn bẩy càng cao thì càng nguy hiểm. Tất cả phụ thuộc vào cá nhân nhà giao dịch.. Điều quan trọng bạn phải nhớ là cần hiểu về chính sách margin của sàn giao dịch trước khi bắt đầu cũng như hãy giao dịch với một tỉ lệ đòn bẩy mà bạn cảm thấy có thể chấp nhận được rủi ro của nó.
Tỉ lệ đòn bẩy thường được viết dưới dạng tỉ lệ : ví dụ 1:100, 1:200, 1:500. Cũng có một số sàn viết theo cách khác : 200:1 hoặc 100:1
Bài học hôm nay của chúng ta sẽ có liên quan chút ít đến tính toán. Bạn đã được nghe qua về khái niệm “pips” và “lots” ? Bài này sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết hơn cũng như cho bạn thấy “pips” và “lots” được tính toán như thế nào.
Hãy dành thời gian cho những điều cơ bản này trước. Bạn đừng vội giao dịch nếu như chưa cảm thấy thông suốt về những khái niệm này cũng như bạn cần hiểu rõ về cách tính lời (profit) và lỗ (loss)
PIP là gì ?
Pip được hiểu là 1 bước giá nhỏ nhất. Nếu tỉ giá EUR/USD từ 1.2250 lên 1.2251, đó là giá đã lên 1 PIP. Bạn sẽ tính toán lời và lỗ dựa trên số pip.
Với mỗi cặp tiền khác nhau, giá trị 1 pip có thể khác nhau. Với mỗi cặp tiền mà USD đứng trước, cách tính như sau :
Đối với cặp USD/JPY, 1 pip bằng 0.01
USD/JPY:
119.90
.01 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.01 / 119.90 = 0.0000834
Con số có vẻ rất dài, đừng lo ngại, chúng ta sẽ nói về lot size sau, và bạn sẽ thấy nó đơn giản hơn..
USD/CHF:
1.5250
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.5250 = 0.0000655
USD/CAD:
1.4890
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.4890 = 0.00006715
Trong trường hợp USD đứng sau trong 1 cặp tiền, chúng ta sẽ phải tính thêm 1 bước
EUR/USD:
1.2200
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.2200 = EUR 0.00008196
nhưng chúng ta cần đổi lại ra USD, vì thế chúng ta thêm 1 bước tính :
EUR x tỉ giá (EUR?USD)
0.00008196 x 1.2200 = 0.00009999
Được làm tròn lên thành 0.0001
GBP/USD:
1.7975
.0001 chia tỉ giá = giá trị 1 pip
.0001 / 1.7975 = GBP 0.0000556
Chúng ta đổi ra USD :
GBP x tỉ giá (GBP/USD)
0.0000556 x 1.7975 = 0.0000998
Được làm tròn lên thành 0.0001
Khi nhìn lại quy trình tính toán trên, bạn tự đặt câu hỏi : tôi phải làm tất cả các bước tính toán này sao ?. Câu trả lời là KHÔNG. Hầu hết các sàn giao dịch sẽ làm việc này cho bạn. Bạn chỉ cần hiểu họ đã làm việc đó như thế nào mà thôi.
Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về Lot size
LOT là gì ?
Giao dịch Forex được thực hiện theo đơn vị LOT. 1 lot chuẩn có giá trị = 100 000 USD. Một lot mini có giá trị 10 000 USD. Như bạn đã biết, mỗi thay đổi nhỏ nhất của tỉ giá được đo bằng đơn vị pip, và để giao dịch tạo ra những khoản lời/lỗ đáng kể, chúng ta cần giao dịch với một khối lượng tiền lớn.
Giả sử bạn giao dịch 1 lot có giá trị 100 000 USD. Chúng ta thử tính vài ví dụ xem khi giao dịch khối lượng 1 lot, thì 1 pip có giá trị thế nào
USD/JPY có tỉ giá 119.90
(.01 / 119.90) x $100,000 = $8.34 mỗi pip
USD/CHF có tỉ giá 1.4555
(.0001 / 1.4555) x $100,000 = $6.87 mỗi pip
Trong trường hợp USD đứng sau trong cặp tiền tệ, công thức có khác đi đôi chút.
EUR/USD có tỉ giá 1.1930
(.0001 / 1.1930) X EUR 100,000 = EUR 8.38 x 1.1930 = $9.99734 làm tròn lên 10 usd / pip
GBP/USD có tỉ giá 1.8040
(.0001 / 1.8040) x GBP 100,000 = 5.54 x 1.8040 = 9.99416 làm tròn lên 10 usd/ pip
Mỗi sàn giao dịch có thể có những quy ước riêng cho việc tính giá trị 1 pip, bạn có thể liên hệ với sàn mình đang giao dịch để biết chính xác giá trị này.
Tính lời và lỗ như thế nào ?
Như vậy bạn đã biết giá trị của pip được tính thế nào, bây giờ bạn sẽ học cách tính lời và lỗ.
Chúng ta mua USD và bán Francs Thụy Sỹ ( BUY USD/CHF)
Tỉ giá đang là 1.4525/1.4530. Vì bạn mua nên sẽ mua tại mức giá 1.4530.
Bạn mua 1 lot 100 000 USD giá 1.4530
Vài giờ sau, tỉ giá lên đến 1.4550 , bạn đã có lời và bạn quyết định thanh khoản giao dịch này.
Tỉ giá mới của USD/CHF là 1.4550/1.4555. Vì ngay từ đầu bạn đã vào lệnh mua, nên bây giờ khi bạn thanh khoản lệnh này, sẽ tương đương như bạn bán ra , vì thế giá bán khớp lệnh là 1.4550
Tỉ giá 1.4530 và 1.4550 chênh lệnh 0.0020 hay còn gọi là chênh lệch 20 pips
Sử dụng công thức mà chúng tôi đã cung cấp ở trên, bây giờ chúng ta có
(.0001/1.4550) x $100,000 = $6.87 per pip x 20 pips = $137.40
Hãy luôn nhớ khi bạn giao dịch vào và ra thị trường, bạn phải chịu thiệt thòi về chênh lệch giá mua/ bán. Khi bạn mua , bạn sử dụng giá ask, khi bạn sell, bạn sử dụng giá bid.
Như vậy khi bạn vào thị trường bằng lệnh Mua, bạn sẽ chịu thiệt spread ngay khi vào thị trường ( giá trên biểu đồ + spread), nhưng đến khi ra thoát khỏi thị trường, bạn sẽ không phải trả spread nữa ( ra đúng giá trên biểu đồ). Ngược lại, khi bạn vào thị trường bằng lệnh Bán, bạn sẽ không chịu thiệt spread lúc vào lệnh ( vào đúng giá spread trên chart), nhưng khi thoát khỏi thị trường, bạn sẽ chịu thiệt spread (giá trên biểu đồ + spread).
Tỉ lệ đòn bẩy là gì ? ( Leverage)
Chắc bạn đang thắc mắc , với một nhà đầu tư nhỏ như bạn, bạn đào đâu ra số tiền 100 000 USD để giao dịch 1 lot. Hãy tưởng tượng sàn giao dịch của bạn lá 1 ngân hàng. Họ cho bạn vay 100 000 USD để mua tiền tệ và chỉ yêu cầu bạn đưa họ 1000 USD tiền đặt cọc. Quá tuyệt đến mức khó tin đúng không ? Đó là sự thật vì Forex cho bạn sử dụng tỉ lệ đòn bẩy.
Lựa chọn sử dụng tỉ lệ đòn bẩy bao nhiêu phụ thuộc vào việc sàn giao dịch cho phép tỉ lệ nào cũng như bạn cảm thấy tỉ lệ bao nhiêu là phù hợp với bạn nhất.
Thông thường các sàn giao dịch yêu cầu bạn một số vốn tối thiểu để bắt đầu giao dịch. Họ cũng sẽ quyết định số tiền bạn cần đảm bảo trong tài khoản là bao nhiêu để có thể giao dịch 1 lot.
Ví dụ, với mỗi 1000 USD trong tài khoản, bạn được phép giao dịch 1 lot có giá trị 100 000 USD. Như vậy nếu bạn có 5000 USD trong tài khoản, bạn được cho phép giao dịch đến 500 000 USD ( 5 lots).
Số tiền ký quỹ cho mỗi lot sẽ khác nhau tùy theo quy định của từng sàn. Trong ví dụ trên, sàn giao dịch yêu cầu ký quỹ 1% (1:100). Điều đó có nghĩa là cho mỗi giao dịch trị giá 100 000 USD, bạn cần có trong tài khoản 1000 USD để đặt cọc.
Margin Call là gì ?
Trong trường hợp tiền trong tài khỏan của bạn xuống dưới mức yêu cầu đặt cọc, sàn giao dịch sẽ tự động đóng 1 vài hoặc tất cả các lệnh bạn đang giao dịch. Điều này tránh việc tài khoản của bạn còn số âm nếu thị trường giao động ngược chiều với dự đoán của bạn quá xa.
Ví dụ 1 :
Bạn mở 1 tài khoản giao dịch chuẩn ( không phải tài khoản giao dịch lot mini) với số tiền 2500 USD ( thực ra đây là số tiền khá rủi ro cho việc giao dịch lot chuẩn). Bạn giao dịch 1 lệnh EUR/USD với số tiền ký quỹ đặt cọc 1000 USD. Khi bạn chưa vào thị trường, bạn có 2500 USD trong tài khoản, khi bắt đầu giao dịch 1 lot, tiền bạn đã đặt cọc cho 1 lot giao dịch đó là 1000 USD (used margin), như vậy tiền còn có thể đặc cọc tiếp cho các giao dịch tiếp theo là 1500 USD ( usable margin)
Khi giao dịch của bạn bị lỗ xuống hết 1500 USD, bạn sẽ bị margin call ( báo thiếu tiền ký quỹ).
Nhớ chắc chắn rằng bạn đã phân biệt rõ sự khác nhau giữa used margin và usable margin.
Nếu giá trị tài khoản của bạn (equity) rơi xuống gần hết usable margin vì giao dịch đang bị thua lỗ, bạn cần nạp thêm tiền vào tài khoản để tránh việc giao dịch của bạn sẽ tự động bị thanh khoản.
Vì vậy, khi bạn quyết định giao dịch gần ranh giới margin bắt buộc, bạn cần biết rõ chính sách của sàn giao dịch về số tiền cần ký quỹ.
Việc chọn mức ký quỹ bao nhiêu là một đề tài được tranh luận nhiều, cũng như có những ý kiến cho rằng sử dụng tỉ lệ đòn bẩy càng cao thì càng nguy hiểm. Tất cả phụ thuộc vào cá nhân nhà giao dịch.. Điều quan trọng bạn phải nhớ là cần hiểu về chính sách margin của sàn giao dịch trước khi bắt đầu cũng như hãy giao dịch với một tỉ lệ đòn bẩy mà bạn cảm thấy có thể chấp nhận được rủi ro của nó.
Tỉ lệ đòn bẩy thường được viết dưới dạng tỉ lệ : ví dụ 1:100, 1:200, 1:500. Cũng có một số sàn viết theo cách khác : 200:1 hoặc 100:1
Trong thị trường ngoại hối, công việc của bạn là mua bán ngoại tệ. Công việc được thực hiện rất đơn giản và thuận tiện hơn nhiều so với giao dịch chứng khóan; và nếu bạn có kinh nghiệm về chứng khoán thì bạn càng dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu thị trường này.
Mục tiêu của việc giao dịch ngoại hối là trao đổi 1 loại tiền tệ này với 1 loại tiền tệ khác với mong muốn tỉ giá giữa cặp tiền này sẽ thay đổi và giá trị đồng tiền bạn bán ra sẽ có giá hơn so với lúc mua vào.
Một ví dụ cụ thể: Bạn mua EUR và mong đợi lợi nhuận
Tỉ giá ngoại hối là tỉ giá giữa một đồng tiền khi so sánh với đồng tiền khác. Một ví dụ, tỉ giá USD/CHF cho thấy bao nhiêu USD mới mua được 1 Franc Thụy Sĩ, hoặc ngược lại.
Trong Forex, tiền tệ luôn đứng dưới dạng 1 cặp. Lý do là trong mỗi giao dịch bạn phải bán một loại tiền và mua một loại tiền khác ngay lập tức. Đây là một ví dụ giữa đồng Bảng Anh và USD:
GBP/USD = 1.7500
Với tỉ giá trên, bạn phải trả 1.75 USD để mua 1 đồng bảng Anh.
.Long/Short
Trước hết bạn phải xác định bạn muốn mua hay bán.
Nếu bạn muốn mua 1 loại tiền tệ ( thường sẽ là mua 1 đồng tiền chính và bán một đồng tiền kèm theo), bạn sẽ mong muốn giá trị đồng tiền mình mua sẽ tăng và sau đó bạn bán lấy khoảng chênh lệch. Hay trong thuật ngữ giao dịch sẽ là “vị trí mua” hay “long position”. Trong thuật ngữ Forex: “long = buy”
Nếu bạn muốn bán ( nghĩa là bạn bán đồng tiền chính và mua đồng tiền kèm theo), bạn mong muốn đồng tiền bạn bán sẽ mất giá và sau đó bạn mua lại chính đồng đó để ăn mức chênh lệch. Nó còn gọi là vị trí bán hay “short position”. Trong thuật ngữ Forex “short = sell”
Bid/Ask
Tất cả các cặp tiền tệ đều có tỉ giá 2 chiều, giá bid = giá mua và giá ask = giá bán. Giá bid luôn thấp hơn giá Ask. Giá bid là tỉ giá mà thị trường muốn mua đồng tiền chính trong cặp tiền. Đây là tỉ giá mà bạn muốn bán cho thị trường.
Giá ask là giá mà thị trường muốn bán đồng tiền chính trong cặp tiền tệ. Đây là tỉ giá mà bạn mua từ thị trường.
Sự chênh lệch giữa giá bid và giá ask được gọi là spread
Tôi không đủ tiền để mua $10.000 EUR. Tôi có thể giao dịch được không?
Bạn có thể chứ! Với số tiền kí quĩ ban đầu bạn có thể giao dịch nhờ vào việc mượn tiền của ngân hàng. Nhờ đó bạn có thể mở 1 tài khoản 10.000$ hay 100.000$ chỉ với kí quĩ 100$ hay 1.000$.
Số tiền kí quĩ sẽ tương ứng với số lot có thể giao dịch. Bây giờ, bạn chỉ cần tập trung vào thuật ngữ “lot” là số tiền nhỏ nhất mà bạn có thể mua. Khi vào siêu thị mua trứng bạn không thể mua 1 quả mà phải mua 1 tá 12 trứng hay còn gọi là 1 “lot” trứng. Trong Forex, thật không tưởng khi mua bán tiền tệ với chỉ 1 hay 2 USD, bạn phải giao dịch thông thường với 1 lot khoảng 10.000$ đến 100.000$ tùy vào loại tài khoản bạn chọn.
Ví dụ:
Bạn tn rằng GBP có dấu hiệu tăng trên thị trường so với USD. Bạn đặt lệnh mua 1 lot (100.000$) với 1% tiền ký quĩ là 1.000$ và ngồi chờ tỉ giá tăng vọt. Điều này nghĩa là bạn có thể kiểm soát 1 lượng tiền tệ 100.000$ hay giá trị bảng Anh tương đương chỉ với 1.000$ kí quĩ. Dự đoán của bạn chính xác và bạn quyết định đóng lênh tại giá 1,05050. Bạn thu về được lợi nhuận 50 pip, tương đương 500$ ( 1 pip là 1 điểm nhỏ nhất của tiền). Và với vốn đầu tư 1000$, bạn đã tạo ra được tỉ lệ lợi nhuận 50%. Lợi nhuận của bạn là 500$ trên số vốn 1000$ đầu tư, đáng nể phải không?
Khi bạn quyết định đóng lệnh, khoản kí quĩ bạn đã đặt sẽ trở về tài khoản của bạn và kèm với lợi nhuận đạt được hoặc trừ đi khoản lỗ bạn mất. Lợi nhuận hay thua lỗ sẽ tính vào tài khoản của bạn.
Lãi suất
Lãi suất trong Forex không giống như trong các thị trường khác. Người giao dịch sẽ trả hoặc nhận lãi suất hàng ngày nếu giao dịch qua thời điểm 5pm EST. Nếu bạn không muốn được / mất phí lãi suất cho giao dịch của bạn, bạn chỉ cần đóng lệnh giao dịch trước 5pm giờ EST, đây là thời điểm cuối ngày.
Mỗi khi giao dịch tiền tệ, bạn sẽ vay một loại tiền để mua một loại tiền khác, vì vậy lãi suất vay là bắt buộc. Lãi suất bạn sẽ phải trả cho việc vay mượn tiền để giao dịch, và bạn cũng sẽ thu về được một khoản lãi suất từ phía loại tiền bạn mua. Nếu loại tiền được mua trong giao dịch có lãi suất cao hơn loại tiền bạn vay, bạn sẽ thu được một khoản lợi nhuận – và giao dịch sẽ có lợi cho bạn nếu bạn để qua ngày. Đây cũng là một yếu tố đáng chú ý.
Bạn muốn biết lãi suất của mỗi loại tiền? Đây là bản cập nhật ngày 11-07-2006 :

Giao dịch tài khoản “Ảo”
Bạn có thể mở 1 tài khoản ảo miễn phí. Tài khoản này có chức năng không khác gì một tài khoản thật với đầy đủ đồ thị, công cụ và các phân tích với số liệu thật, khả năng tương tác thật. Tuy nhiên đây là tài khoản không mục đích kinh doanh vì nó giúp bạn có thể học và lấy kinh nghiệm từ sàn thật sự để bạn có đủ tự tin bước vào sàn thật. Tài khoản này sẽ thử nghiệm trình độ và giảm rủi ro cho bạn khi ra sàn thật sự.
Bạn phải chơi tài khoản ảo ít nhất 2 tháng trước khi bạn nghĩ đến việc đặt tiền của mình vào giao dịch thật sự. Vâng, bạn phải chơi tài khoản ảo ít nhất 2 tháng trước khi bạn nghĩ đến việc đặt tiền của minh vào giao dịch thật sự.
Và bạn cam kết “giảm thiểu rủi ro tối đa”
Vì thế, xin bạn hãy tự nhủ với mình là ” Tôi sẽ chơi thử 2 tháng trước khi bắt đầu chơi thật”
Và bạn luôn chắc chắn rằng “Tôi thông minh và tôi là một người chơi cẩn thận”
Trong thị trường ngoại hối, công việc của bạn là mua bán ngoại tệ. Công việc được thực hiện rất đơn giản và thuận tiện hơn nhiều so với giao dịch chứng khóan; và nếu bạn có kinh nghiệm về chứng khoán thì bạn càng dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu thị trường này.
Mục tiêu của việc giao dịch ngoại hối là trao đổi 1 loại tiền tệ này với 1 loại tiền tệ khác với mong muốn tỉ giá giữa cặp tiền này sẽ thay đổi và giá trị đồng tiền bạn bán ra sẽ có giá hơn so với lúc mua vào.
Một ví dụ cụ thể: Bạn mua EUR và mong đợi lợi nhuận
Tỉ giá ngoại hối là tỉ giá giữa một đồng tiền khi so sánh với đồng tiền khác. Một ví dụ, tỉ giá USD/CHF cho thấy bao nhiêu USD mới mua được 1 Franc Thụy Sĩ, hoặc ngược lại.
Trong Forex, tiền tệ luôn đứng dưới dạng 1 cặp. Lý do là trong mỗi giao dịch bạn phải bán một loại tiền và mua một loại tiền khác ngay lập tức. Đây là một ví dụ giữa đồng Bảng Anh và USD:
GBP/USD = 1.7500
Với tỉ giá trên, bạn phải trả 1.75 USD để mua 1 đồng bảng Anh.
.Long/Short
Trước hết bạn phải xác định bạn muốn mua hay bán.
Nếu bạn muốn mua 1 loại tiền tệ ( thường sẽ là mua 1 đồng tiền chính và bán một đồng tiền kèm theo), bạn sẽ mong muốn giá trị đồng tiền mình mua sẽ tăng và sau đó bạn bán lấy khoảng chênh lệch. Hay trong thuật ngữ giao dịch sẽ là “vị trí mua” hay “long position”. Trong thuật ngữ Forex: “long = buy”
Nếu bạn muốn bán ( nghĩa là bạn bán đồng tiền chính và mua đồng tiền kèm theo), bạn mong muốn đồng tiền bạn bán sẽ mất giá và sau đó bạn mua lại chính đồng đó để ăn mức chênh lệch. Nó còn gọi là vị trí bán hay “short position”. Trong thuật ngữ Forex “short = sell”
Bid/Ask
Tất cả các cặp tiền tệ đều có tỉ giá 2 chiều, giá bid = giá mua và giá ask = giá bán. Giá bid luôn thấp hơn giá Ask. Giá bid là tỉ giá mà thị trường muốn mua đồng tiền chính trong cặp tiền. Đây là tỉ giá mà bạn muốn bán cho thị trường.
Giá ask là giá mà thị trường muốn bán đồng tiền chính trong cặp tiền tệ. Đây là tỉ giá mà bạn mua từ thị trường.
Sự chênh lệch giữa giá bid và giá ask được gọi là spread
Tôi không đủ tiền để mua $10.000 EUR. Tôi có thể giao dịch được không?
Bạn có thể chứ! Với số tiền kí quĩ ban đầu bạn có thể giao dịch nhờ vào việc mượn tiền của ngân hàng. Nhờ đó bạn có thể mở 1 tài khoản 10.000$ hay 100.000$ chỉ với kí quĩ 100$ hay 1.000$.
Số tiền kí quĩ sẽ tương ứng với số lot có thể giao dịch. Bây giờ, bạn chỉ cần tập trung vào thuật ngữ “lot” là số tiền nhỏ nhất mà bạn có thể mua. Khi vào siêu thị mua trứng bạn không thể mua 1 quả mà phải mua 1 tá 12 trứng hay còn gọi là 1 “lot” trứng. Trong Forex, thật không tưởng khi mua bán tiền tệ với chỉ 1 hay 2 USD, bạn phải giao dịch thông thường với 1 lot khoảng 10.000$ đến 100.000$ tùy vào loại tài khoản bạn chọn.
Ví dụ:
Bạn tn rằng GBP có dấu hiệu tăng trên thị trường so với USD. Bạn đặt lệnh mua 1 lot (100.000$) với 1% tiền ký quĩ là 1.000$ và ngồi chờ tỉ giá tăng vọt. Điều này nghĩa là bạn có thể kiểm soát 1 lượng tiền tệ 100.000$ hay giá trị bảng Anh tương đương chỉ với 1.000$ kí quĩ. Dự đoán của bạn chính xác và bạn quyết định đóng lênh tại giá 1,05050. Bạn thu về được lợi nhuận 50 pip, tương đương 500$ ( 1 pip là 1 điểm nhỏ nhất của tiền). Và với vốn đầu tư 1000$, bạn đã tạo ra được tỉ lệ lợi nhuận 50%. Lợi nhuận của bạn là 500$ trên số vốn 1000$ đầu tư, đáng nể phải không?
Khi bạn quyết định đóng lệnh, khoản kí quĩ bạn đã đặt sẽ trở về tài khoản của bạn và kèm với lợi nhuận đạt được hoặc trừ đi khoản lỗ bạn mất. Lợi nhuận hay thua lỗ sẽ tính vào tài khoản của bạn.
Lãi suất
Lãi suất trong Forex không giống như trong các thị trường khác. Người giao dịch sẽ trả hoặc nhận lãi suất hàng ngày nếu giao dịch qua thời điểm 5pm EST. Nếu bạn không muốn được / mất phí lãi suất cho giao dịch của bạn, bạn chỉ cần đóng lệnh giao dịch trước 5pm giờ EST, đây là thời điểm cuối ngày.
Mỗi khi giao dịch tiền tệ, bạn sẽ vay một loại tiền để mua một loại tiền khác, vì vậy lãi suất vay là bắt buộc. Lãi suất bạn sẽ phải trả cho việc vay mượn tiền để giao dịch, và bạn cũng sẽ thu về được một khoản lãi suất từ phía loại tiền bạn mua. Nếu loại tiền được mua trong giao dịch có lãi suất cao hơn loại tiền bạn vay, bạn sẽ thu được một khoản lợi nhuận – và giao dịch sẽ có lợi cho bạn nếu bạn để qua ngày. Đây cũng là một yếu tố đáng chú ý.
Bạn muốn biết lãi suất của mỗi loại tiền? Đây là bản cập nhật ngày 11-07-2006 :

Giao dịch tài khoản “Ảo”
Bạn có thể mở 1 tài khoản ảo miễn phí. Tài khoản này có chức năng không khác gì một tài khoản thật với đầy đủ đồ thị, công cụ và các phân tích với số liệu thật, khả năng tương tác thật. Tuy nhiên đây là tài khoản không mục đích kinh doanh vì nó giúp bạn có thể học và lấy kinh nghiệm từ sàn thật sự để bạn có đủ tự tin bước vào sàn thật. Tài khoản này sẽ thử nghiệm trình độ và giảm rủi ro cho bạn khi ra sàn thật sự.
Bạn phải chơi tài khoản ảo ít nhất 2 tháng trước khi bạn nghĩ đến việc đặt tiền của mình vào giao dịch thật sự. Vâng, bạn phải chơi tài khoản ảo ít nhất 2 tháng trước khi bạn nghĩ đến việc đặt tiền của minh vào giao dịch thật sự.
Và bạn cam kết “giảm thiểu rủi ro tối đa”
Vì thế, xin bạn hãy tự nhủ với mình là ” Tôi sẽ chơi thử 2 tháng trước khi bắt đầu chơi thật”
Và bạn luôn chắc chắn rằng “Tôi thông minh và tôi là một người chơi cẩn thận”
Bình thường khi các bạn vẽ Fibo trên đồ thị, nó sẽ có dạng thế này: (bấm vào hình để phóng to)

Với cách mà mọi nhà đầu tư thường làm như trên, thật khó để xác định mức giá ứng với mức 38.2% của fibo là bao nhiêu phải không! Và chúng ta thường làm theo cách thông thường là chọn hình dấu + (cross hair) trên platform để gióng xem mức giá. Nếu làm như vậy sẽ rất mất thời gian và không thật chính xác.
Để xác định đúng giá tại các mức fibonacci ta làm như sau:
1. Kích chọn vào công cụ Fibonacci, chọn Fibonacci Properties

Sau khi kích vào Fibo properties, phần mềm sẽ hiện lên

Trên dòng Common -Fibo level -prameter... ta chọn tab Fibo Levels, thêm các ký hiệu %$ vào trước các số trong phần Description

Sau khi thêm %$ vào trước các số ta có thế này:

Bây giờ giá đã hiện lên trên công cụ Fibo rồi. Rất tiện phải không nào?!
Chúc nhà đầu tư thành công!

Với cách mà mọi nhà đầu tư thường làm như trên, thật khó để xác định mức giá ứng với mức 38.2% của fibo là bao nhiêu phải không! Và chúng ta thường làm theo cách thông thường là chọn hình dấu + (cross hair) trên platform để gióng xem mức giá. Nếu làm như vậy sẽ rất mất thời gian và không thật chính xác.
Để xác định đúng giá tại các mức fibonacci ta làm như sau:
1. Kích chọn vào công cụ Fibonacci, chọn Fibonacci Properties

Sau khi kích vào Fibo properties, phần mềm sẽ hiện lên

Trên dòng Common -Fibo level -prameter... ta chọn tab Fibo Levels, thêm các ký hiệu %$ vào trước các số trong phần Description

Sau khi thêm %$ vào trước các số ta có thế này:

Bây giờ giá đã hiện lên trên công cụ Fibo rồi. Rất tiện phải không nào?!
Chúc nhà đầu tư thành công!
Bình thường khi các bạn vẽ Fibo trên đồ thị, nó sẽ có dạng thế này: (bấm vào hình để phóng to)

Với cách mà mọi nhà đầu tư thường làm như trên, thật khó để xác định mức giá ứng với mức 38.2% của fibo là bao nhiêu phải không! Và chúng ta thường làm theo cách thông thường là chọn hình dấu + (cross hair) trên platform để gióng xem mức giá. Nếu làm như vậy sẽ rất mất thời gian và không thật chính xác.
Để xác định đúng giá tại các mức fibonacci ta làm như sau:
1. Kích chọn vào công cụ Fibonacci, chọn Fibonacci Properties

Sau khi kích vào Fibo properties, phần mềm sẽ hiện lên

Trên dòng Common -Fibo level -prameter... ta chọn tab Fibo Levels, thêm các ký hiệu %$ vào trước các số trong phần Description

Sau khi thêm %$ vào trước các số ta có thế này:

Bây giờ giá đã hiện lên trên công cụ Fibo rồi. Rất tiện phải không nào?!
Chúc nhà đầu tư thành công!

Với cách mà mọi nhà đầu tư thường làm như trên, thật khó để xác định mức giá ứng với mức 38.2% của fibo là bao nhiêu phải không! Và chúng ta thường làm theo cách thông thường là chọn hình dấu + (cross hair) trên platform để gióng xem mức giá. Nếu làm như vậy sẽ rất mất thời gian và không thật chính xác.
Để xác định đúng giá tại các mức fibonacci ta làm như sau:
1. Kích chọn vào công cụ Fibonacci, chọn Fibonacci Properties

Sau khi kích vào Fibo properties, phần mềm sẽ hiện lên

Trên dòng Common -Fibo level -prameter... ta chọn tab Fibo Levels, thêm các ký hiệu %$ vào trước các số trong phần Description

Sau khi thêm %$ vào trước các số ta có thế này:

Bây giờ giá đã hiện lên trên công cụ Fibo rồi. Rất tiện phải không nào?!
Chúc nhà đầu tư thành công!




















